Nghiên cứu này thực hiện nhằm xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết liên quan đến chủ đề tác động của kế toán số đến hiệu quả hoạt động. Phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng là dựa trên tổng quan hệ thống (systematic review). Kết quả nhóm nghiên cứu đã đề xuất mô hình nghiên cứu với 10 giả thuyết và 4 nhóm biến nghiên cứu. Đây là cơ sở để tiến hành các nghiên cứu thực nghiệm trong thời gian tới.
Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ số đang đặt ra
những yêu cầu cấp thiết đối với lĩnh vực kế toán trong việc chuyển đổi mô hình
hoạt động truyền thống sang môi trường số hóa. Kế toán số, với đặc trưng là
việc ứng dụng các công nghệ mới như như AI, blockchain, cloud computing và hệ
thống ERP, đã trở thành một xu hướng tất yếu nhằm nâng cao hiệu quả xử lý thông
tin, tăng cường tính minh bạch và hỗ trợ ra quyết định trong tổ chức (Al-Hattami và Kabra, 2024; Gyamera và cộng sự, 2023). Tuy nhiên, những ảnh hưởng cụ thể của kế toán số đến hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp vẫn là chủ đề còn nhiều khoảng trống trong nghiên cứu,
đặc biệt là các mô hình lý thuyết giải thích cơ chế tác động và các yếu tố
trung gian, điều tiết có liên quan.
Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu xây dựng mô hình
nghiên cứu lý thuyết nhằm khám phá và giải thích tác động của kế toán số đến
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
(DN). Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giả thuyết cụ
thể, phản ánh mối quan hệ giữa kế toán số và hiệu quả hoạt động, đồng thời xem
xét vai trò trung gian của chất lượng báo cáo tài chính và tính hữu ích
của thông tin kế toán. Đặc biệt, nghiên cứu cũng đưa vào yếu tố phong cách lãnh
đạo chuyển đổi như một biến điều tiết, với kỳ vọng rằng phong cách lãnh đạo này
có thể làm gia tăng mức độ tác động tích cực của kế toán số đến chất lượng
thông tin kế toán (CLTTKT).
Việc phát triển mô
hình và các giả thuyết nghiên cứu được tiến hành thông qua phương pháp tổng
quan hệ thống các tài liệu học thuật đã công bố từ trước đến nay liên quan đến
kế toán số, hiệu quả hoạt động, CLTTKT
và phong cách lãnh đạo chuyển đổi. Cách tiếp cận này cho
phép đảm bảo tính toàn diện, logic và có hệ thống trong việc lựa chọn các yếu
tố nghiên cứu, đồng thời góp phần vào việc hoàn thiện nền tảng lý thuyết cho
các nghiên cứu thực nghiệm trong tương lai.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Một số khái niệm nghiên cứu
- Kế toán số là việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật số để thu
thập, xử lý, lưu trữ và truyền tải thông tin tài chính trên nền tảng điện tử,
thay các phương pháp thủ công truyền thống. Kế toán số không chỉ hỗ trợ việc ra
quyết định mà còn nâng cao độ chính xác, tuân thủ các quy định kế toán và pháp
lý, tính minh bạch và bảo mật dữ liệu. Đây là một phần quan trọng trong quá
trình chuyển đổi số, giúp DN thích ứng với môi trường
kinh doanh hiện đại và nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Hiệu quả hoạt động của
DN là một khái niệm phức tạp, đa chiều, phản ánh hiệu suất tổ chức và kết
quả hoạt động của DN trong quá trình thực hiện các mục tiêu kinh
tế và phi kinh tế. Khái niệm này không chỉ đơn thuần là một chỉ số tài chính mà
bao gồm nhiều tầng nghĩa khác nhau, liên quan đến hiệu quả tổ chức, kết quả
công việc, và sự phát triển bền vững của DN. Hiệu quả hoạt động
của DN được chia thành hai loại chính: hiệu quả tài chính và hiệu quả phi tài
chính, phản ánh tính đa chiều của khái niệm này (Kaplan và Norton, 1992; Ondoro, 2015).
Báo cáo tài chính (BCTC) được định nghĩa là hệ thống thông tin kinh
tế, tài chính cung cấp dữ liệu về tình hình tài chính, hiệu quả kinh doanh và
luồng tiền của DN, theo Chế độ Kế toán Việt Nam (Thông tư 200/2014/TT-BTC) và luật kế
toán số 88/2015/QH13.
- Thông tin kế
toán được định nghĩa là dữ liệu tài chính đã qua xử lý để trở thành thông tin
có ý nghĩa, mang lại giá trị gia tăng cho tổ chức và hỗ trợ ra quyết định (Al-Hattami và cộng sự, 2021). Để đạt được tính hữu ích, thông tin kế toán cần đáp ứng các đặc điểm
như tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và súc tích (Hall, 2007), đồng thời phải phù hợp với nhu cầu người dùng.
- Chuyển đổi
số là
quá trình ứng dụng công nghệ kỹ thuật số để tái định hình quy trình kinh doanh,
văn hóa và mô hình hoạt động, giúp DN thích ứng với thị trường thay đổi và duy trì khả năng cạnh tranh (Peter và cộng sự (2020).
- Phong cách
lãnh đạo chuyển đổi là phương thức lãnh đạo mà nhà quản lý truyền cảm hứng,
thúc đẩy tư duy đổi mới và tạo động lực cho nhân viên chấp nhận, ứng dụng các
công nghệ mới (AI, Blockchain, cloud computing, và ERP) vào quy trình kế toán
nhằm nâng cao chất lượng thông tin và hiệu quả hoạt động tổ chức. Phong cách
này thể hiện qua việc lãnh đạo đề ra tầm nhìn chiến lược rõ ràng, khuyến khích
học hỏi liên tục, tạo môi trường làm việc tích cực, sẵn sàng thay đổi quy trình
truyền thống, đồng thời phát huy năng lực đổi mới và sáng tạo của đội ngũ kế
toán trong việc khai thác các công cụ kỹ thuật số để cải tiến độ chính xác, kịp
thời và giá trị ra quyết định của thông tin kế toán.
Phát triển giả
thuyết
Trên
cơ sở các lý thuyết nền như lý thuyết dựa trên nguồn lực, lý thuyết đại diện,
lý thuyết xử lý thông tin, nhóm tác giả phát triển các giả thuyết trong mô hình
nghiên cứu lý thuyết như sau:
- Tác động của kế
toán số đến hiệu quả hoạt động
Kế toán số tự động hóa quy trình, giảm chi
phí và tối ưu hóa nguồn lực, cho phép DN tập trung vào chiến lược cốt lõi (Al-Hattami và cộng sự, 2021), bên cạnh đó kế toán số có thể cải thiện chất lượng kế toán và tăng
tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và tính bảo mật của hệ thống (Gyamera và cộng sự, 2023). Các yếu tố như sổ kế toán chính xác (Ebaid, 2022) và lập ngân sách tạo nên một hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng yêu
cầu quản trị trong DN (Hamood Mohammed Al-Hattami và Kabra, 2022). Do vậy, kế toán số không chỉ là công cụ hỗ trợ cho quản trị DN mà còn là động lực mạnh
mẽ thúc đẩy gia tăng hiệu quả hoạt động của DN, điều này thể hiện qua các nghiên cứu thực
nghiệm của (Al-Hattami và cộng sự, 2024; Al-Okaily, 2021;
Al-Okaily và cộng sự, 2023, 2024; Al-Taani và cộng sự, 2024; Alshehadeh và cộng
sự, 2024; Phornlaphatrachakorn và Kalasindhu, 2021). Từ đó tác giả đề xuất giả thuyết nghiên cứu sau:
Giả thuyết H1: Kế toán số có tác động thuận chiều đến
hiệu quả hoạt động DN.
- Tác động của kế
toán số đến chất lượng BCTC
Kế toán số khẳng định vai trò vượt trội trong việc nâng cao
chất lượng BCTC nhờ khả năng tích hợp công nghệ tiên tiến và các yếu tố hiệu quả vượt
bậc. CLTTKT
số mang lại dữ liệu minh bạch, kịp thời, đáp ứng hoàn hảo nhu cầu người dùng,
từ đó củng cố giá trị của báo cáo (Al-Hattami, 2021). Hơn nữa, hệ thống sổ kế toán chặt chẽ, bảo mật tối ưu (Al-Fatlawi và cộng sự, 2021) và việc áp dụng IFRS (Ebaid, 2022) tạo nên nền tảng vững chắc, nâng cao tính minh bạch và khả năng so
sánh. Do đó, kế toán số không chỉ cải thiện mà còn định hình chất lượng BCTC, đặt tiền đề cho các
lợi ích tiếp theo về thông tin và hiệu quả hoạt động, từ đó tác giả đề xuất giả
thuyết nghiên cứu như sau:
Giả thuyết H2: Kế toán số có tác động thuận chiều đến
chất lượng BCTC
- Tác động của kế toán số đến tính hữu ích thông tin
kế toán
Bên cạnh vai trò nâng cao chất lượng BCTC, kế toán số chứng tỏ
sức mạnh trong việc tối ưu hóa tính hữu ích của thông tin, trở thành công cụ
không thể thiếu cho ra quyết định và lập kế hoạch. Chất lượng thông tin từ kế
toán số, được xử lý nhanh chóng, chính xác để đáp ứng nhu cầu người dùng, xóa
bỏ sự không chắc chắn và mang lại giá trị thực tiễn vượt trội (Al-Hattami và cộng sự, 2021; Floropoulos và cộng sự,
2010). Chất lượng hệ thống với
giao diện thân thiện, phản hồi nhanh kết hợp cùng chất lượng dịch vụ tốt, từ
khả năng phản hồi đến độ tin cậy (Al-Hattami, 2021), đảm bảo thông tin luôn sẵn sàng và hiệu quả. Hệ thống lập ngân sách
cung cấp dữ liệu chiến lược (Fatima và cộng sự, 2021), trong khi tính bảo mật được đảm bảo (Al-Hattami và Kabra, 2024) từ đó làm tính hữu ích của thông tin kế toán. Vì vậy, kế toán số không
chỉ hỗ trợ mà còn gia tăng hiệu quả hoạt động thông qua thông tin chất lượng
cao, từ đó giả thuyết nghiên cứu được đề xuất như sau:
Giả thuyết H3: Kế toán số có tác động thuận chiều đến
tính hữu ích thông tin kế toán
- Tác động của chất lượng BCTC đến hiệu quả
hoạt động
Shuraki và cộng sự, (2021) nhấn mạnh rằng chất lượng báo cáo tài chính thể hiện ở tính đầy đủ,
trung lập, không có lỗi và khả năng cung cấp thông tin dự đoán hoặc xác nhận
hữu ích về vị thế kinh tế và hiệu quả của DN. Điều này cho thấy chất lượng báo cáo tài chính
là yếu tố cốt lõi để đảm bảo thông tin có giá trị thực tiễn. Các nghiên cứu
cũng chỉ ra rằng BCTC chất lượng cao cải thiện tính minh bạch, giảm bất cân xứng thông tin
giữa doanh nghiệp và các bên liên quan (Rahman và Masum, 2021), đồng thời cung cấp thông tin trung thực, hợp lý về hiệu quả hoạt động
và tình hình tài chính (Arthur và cộng sự, 2019). Đây là nền tảng để thông tin trở nên hữu ích cho người sử dụng.
BCTC không chỉ
phản ánh tình hình tài chính và khả năng sinh lời tại một thời điểm mà còn hỗ
trợ dự đoán sự phát triển tương lai của DN. Báo cáo tài chính chất lượng, đặc biệt khi được
hỗ trợ bởi kế toán số, cung cấp dữ liệu quan trọng để nhà quản lý đánh giá hiệu
quả hoạt động, nhận diện rủi ro tài chính và lập kế hoạch chiến lược Rahman và Masum, (2021) cho rằng Báo cáo tài chính chất lượng giúp giảm quản trị lợi nhuận,
tăng tính minh bạch và nâng cao khả năng ra quyết định tối ưu, từ đó cải thiện
hiệu quả hoạt động. Hơn nữa, việc giám sát hiệu quả và quản lý rủi ro dựa trên BCTC góp phần đảm bảo sự
phát triển bền vững của DN. Dựa trên dữ liệu phân tích ở trên, tác giả đề xuất giả thuyết như
sau:
Giả thuyết H4: Chất lượng BCTC có tác động thuận
chiều đến hiệu quả hoạt động
- Tác động của chất lượng BCTC đến tính hữu
ích của thông tin kế toán
BCTC là sản
phẩm đầu ra của quy trình kế toán, nhưng trong mô hình ra quyết định, nó đóng
vai trò đầu vào quan trọng (IASB, 2018). Phornlaphatrachakorn và Kalasindhu, (2021) lập luận rằng BCTC chất lượng cao ảnh hưởng tích cực đến quyết định đầu tư, tín dụng và
phân bổ nguồn lực của các bên liên quan, nhờ cung cấp thông tin đáng tin cậy và
phù hợp. Abraham và cộng sự, (2008) bổ sung rằng tính khách quan của BCTC là yếu tố then chốt đảm bảo tính hữu ích,
trong khi sự thiếu độ tin cậy (do lỗi hoặc gian lận) làm giảm giá trị thông
tin. Do đó, chất lượng BCTC có mối quan hệ trực tiếp với mức độ hữu ích của thông tin mà nó cung
cấp. Từ đó tác giả đề xuất giả thuyết nghiên cứu sau:
Giả thuyết H5: Chất lượng BCTC có tác động thuận
chiều đến tính hữu ích của thông tin kế toán
- Tác dộng của tính hữu ích thông tin kế toán đến
hiệu quả hoạt động
Hall, (2007); Laudon và Laudon, (2014) nhấn mạnh thông tin là nguồn lực kinh doanh quan trọng, quyết định sự
tồn tại và phát triển của tổ chức, trong khi (Schipper và Vincent, 2003) khẳng định thông tin kế toán hữu ích giúp người sử dụng đưa ra quyết
định hiệu quả. Để đạt được tính hữu ích, thông tin kế toán cần đáp ứng các đặc
điểm như tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và súc tích (Hall, 2007), đồng thời phải phù hợp với nhu cầu người dùng . Các nghiên cứu thực
tiễn củng cố quan chỉ ra rằng thông tin kế toán chất lượng cao là yếu tố quan
trọng cho thành công tổ chức, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, nơi
thông tin chi phối sự phát triển bền vững. Nếu thông tin không đảm bảo chất
lượng, nó có thể đe dọa sự tồn tại của tổ chức (Ismail, 2009).
Vai trò của thông tin kế toán hữu ích trong việc nâng cao
hiệu quả hoạt động được thể hiện rõ qua khả năng hỗ trợ ra quyết định và quản
lý. (Al-Hattami, 2021; Hall, 2007) lập luận rằng thông tin kế toán chất lượng giúp giảm sự không chắc
chắn, cải thiện lập kế hoạch và kiểm soát, từ đó tối ưu hóa hoạt động hàng ngày
của tổ chức. Nghiên cứu của Al-Hattami và Kabra, (2024) phát hiện mối quan hệ tích cực giữa chất lượng thông tin kế toán và
chất lượng kiểm soát, trong khi Alsmady, (2022) khẳng định thông tin chất lượng cao nâng cao hiệu quả và giá trị công
ty. Srivastava và Lognathan, (2016) nhấn mạnh rằng chỉ khi thông tin đáp ứng tiêu chí chất lượng, tổ chức
mới có thể triển khai và kiểm soát hiệu quả. Thông tin kế toán hữu ích, với các
đặc tính phù hợp, kịp thời, chính xác và dễ hiểu không chỉ là công cụ hỗ trợ ra
quyết định mà còn là động lực trực tiếp cải thiện hiệu quả hoạt động. Khi thông
tin đáp ứng nhu cầu người dùng, nó giúp tổ chức phân bổ nguồn lực tối ưu, giảm
rủi ro và nâng cao năng suất. Ngược lại, thông tin kém chất lượng có thể gây ra
hậu quả tiêu cực, làm suy giảm hiệu quả. Do đó, có cơ sở vững chắc để đề xuất
rằng thông tin kế toán hữu ích tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của DN. Tác giả đề xuất giả
thuyết nghiên cứu như sau:
Giả thuyết H6: Tính hữu ích của thông tin kế toán có tác
động thuận chiều đến hiệu quả hoạt động
- Vai trò trung gian của BCTC, tính hữu ích
thông tin kế toán giữa kế toán số và hiệu quả hoạt động
Dựa trên nền tảng chất lượng BCTC và tính hữu ích thông tin, kế toán số khẳng
định sức mạnh vượt trội trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động, định hình cách DN vận hành và phát triển. (Floropoulos và cộng sự, 2010) tiết lộ rằng chất lượng kế toán số tác động tích cực đến tính hữu ích
được nhận thức trong các cơ quan thuế công. (Al-Hattami và cộng sự, 2021) nhận thấy CLTTKT số tác động tích cực đến hiệu quả của các doanh nghiệp vừa và nhỏ sản
xuất. Ngoài ra, Al-Hattami và Kabra, (2024) nhận thấy rằng chất lượng hệ thống kế toán số tăng cường tích cực kiểm
soát quản lý trong các DN vừa và nhỏ. Hơn nữa, trong bối cảnh kế toán số, thông tin kế toán được
xử lý nhanh chóng và chính xác, tạo điều kiện thuận lợi cho các quyết định
chiến lược (Al-Hattami và cộng sự, 2021). Floropoulos và cộng sự (2010) cũng ghi nhận thông tin kế toán hữu ích
thúc đẩy sự hài lòng của người dùng và đóng vai trò quan trọng trong quản trị DN, một yếu tố liên quan
chặt chẽ đến hiệu quả hoạt động. Bygren (2016) khẳng định kế toán số nâng cao
chất lượng BCTC, từ đó cải thiện việc trình bày thông tin đa dạng và phù hợp với nhu
cầu của các bên liên quan. Điều này củng cố mối liên hệ giữa chất lượng BCTC, thông tin hữu ích và
hiệu quả hoạt động, đặc biệt trong bối cảnh ứng dụng CNTT ngày càng sâu rộng.
Từ những nhận định trên, tác giả đề xuất giả thuyết nghiên cứu sau:
Giả thuyết H7a: BCTC đóng vai trò trung gian tích cực cho mối quan
hệ giữa kế toán số và hiệu quả hoạt động.
- Vai trò điều tiết của phong cách lãnh đạo chuyển đổi
Trong bối cảnh các tổ chức tích cực áp dụng công nghệ mới
và công tác số hóa kế toán ngày càng thực hiện rộng rãi, mạnh mẽ từ yêu cầu
thực tiễn cũng như định hương phát triển nền kinh tế số của Chính phủ. Các nhà
lãnh đạo theo phong cách chuyển đổi thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ trong hoạt
động của đơn vị, trong đó kế toán là một trong những lĩnh vực ưu tiên, điều này
không chỉ nâng cao khả năng xử lý dữ liệu mà còn góp phần cải thiện độ chính
xác, tính kịp thời và tính toàn vẹn của thông tin tài chính (Afifa và cộng sự, 2024). Nhờ khả năng truyền cảm hứng, khuyến khích phát triển năng lực cá
nhân, các nhà lãnh đạo chuyển đổi tạo ra môi trường thuận lợi cho đổi mới và
sáng tạo, từ đó hỗ trợ mạnh mẽ quá trình chuẩn hóa và minh bạch hóa thông tin
kế toán trong hệ thống báo cáo tài chính (Afifa và cộng sự, 2024; Khaw và cộng sự, 2022). Trong khi việc thiếu cam kết lãnh đạo có thể khiến hệ thống kế toán
số vận hành không hiệu quả và dẫn đến rủi ro về độ tin cậy thông tin tài chính (Dubey và cộng sự, 2024), thì sự hiện diện của phong cách lãnh đạo chuyển đổi sẽ định hướng
chiến lược số hóa phù hợp và kịp thời, qua đó nâng cao chất lượng BCTC.
Bên cạnh đó, các nhà lãnh đạo chuyển đổi không chỉ khuyến
khích nhân viên học hỏi và thử nghiệm công nghệ mới, mà còn thiết lập các tiêu
chuẩn đạo đức và hành vi phù hợp với điều kiện của công ty nhằm đảm bảo thông
tin kế toán được xử lý và truyền đạt một cách hiệu quả và có giá trị đối với
các bên liên quan (Abu Afifa và cộng sự, 2023). Việc tăng cường ứng dụng kế toán số dưới sự dẫn dắt của lãnh đạo
chuyển đổi cho phép cải thiện khả năng ra quyết định chiến lược thông qua các
báo cáo kế toán có tính dự đoán cao, phản ánh đúng thực trạng tài chính, đáp
ứng kịp thời nhu cầu của nhà quản lý và nhà đầu tư (Hidayat-ur-Rehman và Alsolamy, 2023). Trái lại, phong cách lãnh đạo không phù hợp sẽ cản trở quá trình tích
hợp công nghệ vào hệ thống kế toán, làm giảm khả năng cung cấp thông tin hữu
ích cho việc ra quyết định (Ranasinghe và cộng sự, 2022). Do đó, phong cách lãnh đạo chuyển đổi là yếu tố cốt lõi giúp nâng cao
giá trị sử dụng của thông tin kế toán trong kỷ nguyên kế toán số. Từ nhận định
trên, tác giả đề xuất giả thuyết nghiên cứu sau:
Giả thuyết H8a: Phong cách lãnh đạo chuyển đổi đóng vai
trò điều tiết tích cực cho mối quan hệ giữa kế toán số và chất lượng BCTC.
Giả thuyết H8b: Phong cách lãnh dạo chuyển đổi đóng vai
trò điều tiết tích cực cho mối quan hệ giữa kế toán số và tính hữu ích của
thông tin kế toán.
- Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trên cơ sở trình bày các khái niệm có liên quan, các lý
thuyết nền và tổng quan các nghiên cứu đã thực hiện và mô hình nghiên cứu thực
nghiệm. Tác giả xin đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:
Nguồn: Phát triển của
các tác giả
Kết luận
Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn
cầu, kế toán số không chỉ là xu hướng mà còn là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao
chất lượng thông tin tài chính và giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của DN. Nghiên cứu này đã hệ
thống hóa các khái niệm cốt lõi như kế toán số, hiệu quả hoạt động, BCTC, tính hữu ích của
thông tin kế toán và phong cách lãnh đạo chuyển đổi. Thông qua việc vận dụng
các lý thuyết nền tảng như thuyết dựa trên nguồn lực, lý thuyết đại diện, lý
thuyết xử lý thông cùng các nghiên cứu thực nghiệm của các tác giả đã thực
hiện, tác giả đã đề xuất các giả thuyết và mô hình nghiên cứu để thực hiện các
thiết kế và nghiên cứu thực nghiệm cụ thể hơn trong thời gian đến.
Ghi chú :
Công
trình được thực hiện trong khuôn khổ đề tài Luận án tiến sĩ theo Quyết định số
3981/QĐ-ĐHDT ngày 21/08/2024 của Trường Đại học Duy Tân
Bài viết phân tích các rào cản kỹ thuật và vấn đề chất lượng dữ liệu đang cản trở hiệu quả của Kế toán Khu vực công (KTKVC) trong bối cảnh mô hình quản lý chính quyền hai cấp ở Việt Nam.
Rào cản kỹ thuật chủ yếu nằm ở sự thiếu đồng bộ của hệ thống thông tin quản lý tài chính công (TABMIS) và các hệ thống kế toán nội bộ tại cấp địa phương.
Bài viết đề cập đến vai trò quan trọng của IFRS trong việc cải thiện chất lượng báo cáo tài chính. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là định tính, với kỹ thuật chủ yếu là thu thập tài liệu. Nhóm tác giả đã tìm hiểu rằng việc áp dụng IFRS giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình lập báo cáo tài chính, từ đó giảm thiểu rủi ro gian lận và sai sót báo cáo tài chính.
Trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hệ thống pháp luật Việt Nam đang chứng kiến những cải cách toàn diện về chính sách thuế và bảo hiểm xã hội, đặc biệt từ tháng 6/2025 đến nay.