Hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên Qua Kho bạc Nhà nước đối với các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Thanh Hóa

10:21 15/12/2022
Cỡ chữ

Từ khóa: chi thường xuyên, giáo dục đào tạo, kiểm soát, KBNN, Thanh Hóa.

Abstract

Controlling recurrent spending through the state treasury is one of the important material tools to help city governments perform the function of managing the use of the state budget with the right content, right goals and plans approved by the Province. Controlling recurrent expenditures through the State Treasury for primary schools in Thanh Hoa city in particular and the whole country in general effectively not only contributes to good control of the use of the state budget, but also contributes to contribute to the development of primary schools as well as the education and training of the province.

Keywors: Recurrent expenditure, Education and training, Control, State Treasury, Thanh Hoa.

1. Mở đầu

Giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) là một trong những vấn đề cốt lõi được Đảng và Nhà nước Việt Nam chú trọng xây dựng, trong suốt quá trình phát triển đất nước. Trong Nghị quyết 29-NQ/TW năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế cũng nêu rỏ quan điểm chỉ đạo “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng sản Việt Nam, tiếp tục khẳng định “GD&ĐT là quốc sách hàng đầu”. Con người là nguồn nhân lực, là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là yếu tố then chốt mang lại sự phát triển bền vững cho đất nước. Với tư tưởng chỉ đạo đó, các hoạt động hành chính sự nghiệp liên quan đến GD&ĐT luôn được cơ quan chính quyền các cấp quan tâm xây dựng và hoàn thiện, trong đó có hoạt động kiểm soát chi NSNN phục vụ cho GD&ĐT. Công tác kiểm soát chi NSNN có hiệu quả sẽ trở thành động lực, là cơ sở phát triển quốc sách; nhất là khi mức độ xã hội hoá GD&ĐT ở nước ta, trong giai đoạn hiện nay chưa cao.

Đối với TP. Thanh Hóa, chi từ NSNN dành cho ngành GD&ĐT luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi NSNN trên địa bàn, đây là khoản chi cơ bản, chủ yếu của ngành GD&ĐT TP. Thanh Hóa. Đặc biệt là trong bối cảnh thực hiện phổ cập giáo dục, cấp học tiểu học có ý nghĩa quyết định tới sự thành công hay không trong việc huy động học sinh tới trường. Bởi lẽ, cùng với các cấp học mầm non và THCS, cấp học tiểu học sẽ tạo đà căn bản, là bước đệm quan trọng cho giáo dục THPT và dạy nghề, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong phát triển chất lượng nhân lực, đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội của thành phố.

Do đó, tăng cường kiểm soát chi thường xuyên NSNN TP. Thanh Hóa cho giáo dục tiểu học không những góp phần tăng cường nội lực tài chính, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa mà còn giúp chính quyền thành phố phát huy vai trò khai thác các tiềm năng, thế mạnh của thành phố, đầu tư căn bản cho nguồn nhân lực, tạo đà cho sự phát triển KT-XH của thành phố một cách bền vững.

2. Kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN đối với các trường tiểu học trên địa bàn TP. Thanh Hóa

2.1. Các căn cứ pháp lý thực hiện kiểm soát chi

Để kiểm soát chặt chẽ chi thường xuyên NSNN qua KBNN, việc xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn có hiệu quả, hiệu lực đóng vai trò hết sức quan trọng. Người cán bộ làm công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN, phải nắm vững các văn bản pháp lý của Nhà nước quy định về quản lý chi thường xuyên NSNN và quy trình kiểm soát chi thường xuyên. Dưới đây là trích dẫn một số văn bản pháp lý chính có liên quan trực tiếp đến công tác kiểm soát thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN qua KBNN, đang được áp dụng trong quá trình kiểm soát:

+ Luật NSNN 2015.

+ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN.

+ Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS);

+ Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2013 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN.

+ Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 161/2012/TT-BTC;

+ Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN.

+ Quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 16/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán Nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS).

2.2. Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN đối với các trường tiểu học trên địa bàn TP. Thanh Hóa.

Việc chi trả, thanh toán các khoản chi thường xuyên tại KBNN đối với các trường tiểu học TP. Thanh Hóa, được thực hiện theo các hình thức dự toán, lệnh chi tiền. Tương ứng với mỗi hình thức thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN thì có quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN, cụ thể như sau:

Thứ nhất, quy trình chi trả thanh toán theo dự toán tại KBNN

Căn cứ vào nhu cầu chi tiêu của đơn vị, thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN lập giấy rút dự toán NSNN kèm theo các hồ sơ, chứng từ thanh toán gửi KBNN Thanh Hóa nơi giao dịch để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán. KBNN Thanh Hóa kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ thanh toán của đơn vị sử dụng NSNN, nếu đủ điều kiện theo quy định thì thực hiện thanh toán trực tiếp cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc thanh toán qua đơn vị sử dụng NSNN.

Khi thực hiện chi trả, thanh toán theo dự toán, KBNN Thanh Hóa thực hiện chi cho đơn vị sử dụng ngân sách theo đúng các mục chi thực tế, trong phạm vi dự toán được giao (Sơ đồ 1).

zz1-1536x860

Thứ hai, quy trình chi trả, thanh toán bằng lệnh chi tiền

Quy trình này thực hiện chi đối với các nhiệm vụ:

– Chi cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, xã hội không có quan hệ thường xuyên với NSNN.

– Chi trả nợ nước ngoài.

– Chi cho vay của NSNN.

– Chi kinh phí ủy quyền (đối với các khoản ủy quyền có lượng vốn nhỏ, nội dung chỉ rõ) theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan tài chính.

– Một số khoản chi khác theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan tài chính (Sơ đồ 2).

zz2-1536x307

(1) Cơ quan tài chính cấp lệnh chi tiền cho đơn vị sử dụng NSNN, gửi ra KBNN.

(2) KBNN căn cứ vào lệnh chi tiền của cơ quan tài chính tiến hành xuất quỹ NSNN, chuyển cho đơn vị thụ hưởng NSNN.

– Quy trình thực hiện giao dịch và kiểm soát chi thường xuyên đã được KBNN Thanh Hóa niêm yết, công khai. Do đó, việc thực hiện theo quy trình này cũng sẽ đảm bảo sự giảm sát lẫn nhau giữa khách hàng giao dịch với kho bạc, công khai minh bạch nhằm phòng, chống, ngăn ngừa các biểu hiện tiêu cực trong quá trình quản lý và sử dụng NSNN. Tuy nhiên, thời gian cụ thể cho các bước công việc nên được thiết lập cụ thể góp phần định hướng cho việc tổ chức thực hiện chi cũng như việc kiểm soát quy trình công việc, tránh trường hợp chậm tiến độ hoặc cán bộ KBNN không tạo điều kiện cho các đối tượng hưởng các khoản chi.

2.3. Kiểm soát các nội dung chi

Ngoài việc xây dựng quy trình cho việc thực hiện chi theo dự toán và lệnh chi tiền mục đích hướng dẫn cũng như kiểm soát rõ ràng trình tự thực hiện các bước công việc, việc kiểm soát cho thường xuyên cho các trường tiểu học trên địa bàn TP. Thanh Hóa còn được thực hiện theo từng nội dung. Căn cứ theo nội dung, mục đích của các khoản chi, kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN cho các trường tiểu học trên địa bàn TP. Thanh Hóa bao gồm: kiểm soát chi thanh toán cho cá nhân, kiểm soát chi nghiệp vụ chuyên môn, kiểm soát chi mua sắm và chi khác.

Một là, kiểm soát các khoản chi thanh toán cho cá nhân

Nội dung chi thanh toán cho cá nhân bao gồm: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, học bổng học sinh, tiền thưởng, phúc lợi tập thể…  KBNN Thanh Hóa thực hiện kiểm soát các khoản chi thuộc nhóm mục chi này, được tiến hành như sau: căn cứ điều kiện thanh toán và giấy rút dự toán NSNN kèm danh sách chi trả lương, phụ cấp lương và bảng tăng, giảm biên chế, quỹ lương (nếu có) do đơn vị sử dụng NSNN gửi đến, chuyên viên kiểm soát chi thực hiện:

+ Kiểm tra giấy rút dự toán NSNN, bảo đảm các yếu tố trên giấy rút phải ghi rõ ràng, đầy đủ, không tẩy xóa, tính chất nguồn kinh phí và cấp ngân sách, mẫu dấu chữ ký đã đăng ký với KBNN Thanh Hóa. Đối chiếu danh sách chi trả lương, phụ cấp lương với bảng đăng ký biên chế – quỹ lương năm hoặc bảng đăng ký điều chỉnh.

+ Kiểm tra số dư dự toán, tồn quỹ ngân sách… Nếu chưa đủ điều kiện thanh toán do hồ sơ chưa đầy đủ, sai các yếu tố trên chứng từ thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn đơn vị hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định: nếu phát hiện chi không đúng chế độ, tồn quỹ ngân sách, số dư dự toán không đủ cấp phát thì từ chối cấp phát, thông báo và trả hồ sơ cho đơn vị; nếu đủ điều kiện cấp phát, KBNN Thanh Hóa thực hiện cấp thanh toán cho đơn vị, để chi trả cho người được hưởng (Bảng 1).

zz3-1536x1100

Hai là, kiểm soát các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn

Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn đối với các trường tiểu học TP. Thanh Hóa bao gồm:

– Các mục chi thanh toán dịch vụ công cộng, mục chi văn phòng, chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc, công tác phí, hội nghị.

– Mục chi hội nghị bao gồm các khoản chi cho hội nghị sơ kết, tổng kết, tập huấn nghiệp vụ, hội thảo chuyên đề.

– Mục chi công tác phí: Nội dung chi bao gồm các khoản chi thanh toán tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú , thuê phòng ngủ…

 – Mục chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng từ nguồn kinh phí thường xuyên.

 – Mục chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành

KBNN căn cứ vào nhóm mục chi nghiệp vụ chuyên môn trong dự toán NSNN được cấp có thẩm quyền giao; các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi nghiệp vụ chuyên môn cho từng lĩnh vực; giấy rút dự toán NSNN của đơn vị sử dụng NSNN và các hồ sơ, chứng từ có liên quan nếu đủ điều kiện thì thực hiện thanh toán cho đơn vị. Khi dự toán nhóm mục chi nghiệp vụ chuyên môn không đủ để chi, đơn vị sử dụng NSNN có thể chi từ dự toán của nhóm mục chi khác (dự toán của nhóm mục chi khác có thể chi cho tất cả các mục) song phải hạch toán đúng mục chi. Tình hình kiểm soát các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn qua các cấp ngân sách tại KBNN đối với các trường tiểu học TP. Thanh Hóa, được thể hiện qua Bảng 2:

zz4-1536x1521

Ba là, kiểm soát chi thường xuyên liên quan đến cơ sở vật chất và chi khác (Bảng 3)

zz5-1536x1058

Hồ sơ chứng từ liên quan đến từng khoản chi gồm: KBNN kiểm tra hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng; phiếu báo giá của đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ (đối với những trường hợp mua sắm nhỏ không có hợp đồng mua bán); hoá đơn bán hàng; các hồ sơ, chứng từ khác có liên quan theo quy định ở Thông tư 161/2012/TTBTC ngày 02/10/2012.

– Căn cứ giấy rút dự toán và các hồ sơ chứng từ có liên quan do các trường gửi đến, Kho bạc kiểm tra, kiểm soát hồ sơ, chứng từ chi nếu đủ điều kiện thì làm thủ tục thanh toán trực tiếp bằng chuyển khoản hoặc thanh toán bằng tiền mặt qua các trường để chi trả cho đơn vị cung cấp hàng hoá.

Trường hợp các khoản chi chưa đủ điều kiện thanh toán trực tiếp, KBNN thực hiện cấp phát tạm ứng cho các trường. Sau khi thực hiện chi, các trường gửi hóa đơn, chứng từ và các hồ sơ khác có liên quan kèm theo giấy đề nghị thanh toán tạm ứng đến KBNN, KBNN kiểm tra, kiểm soát nếu đủ điều kiện thì làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng sang thanh toán tạm ứng.

Đối với các khoản chi mua sắm nhỏ lẻ có giá trị dưới 20 triệu đồng, các trường lập và gửi KBNN bảng kê chứng từ thanh toán (không phải gửi hợp đồng, hóa đơn, chứng từ liên quan đến khoản mua sắm đó cho KBNN). Như vậy, đã giảm thiểu được vấn đề thủ tục hành chính, giảm trách nhiệm của KBNN trong kiểm soát hồ sơ chứng từ liên quan đến các khoản chi này. Vì các khoản chi dưới 20 triệu đồng chiếm tỷ trọng rất lớn, trong việc mua sắm đồ dùng trang thiết bị phục vụ chuyên môn.

Đối với những khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, các trường gửi hợp đồng, biên bản nghiệm thu, KBNN thực hiện chi theo đề nghị của đơn vị sử dụng NSNN. Về quyết định chi và tính chính xác của các nội dung chi trên bảng kê chứng từ gửi KBNN thì các trường tự chịu trách nhiệm.

Bốn là, tình hình từ chối thanh toán

Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Thanh Hóa là kiểm soát tuân thủ các quy định của pháp luật. KBNN Thanh Hóa đã thực hiện đúng các quy trình, nguyên tắc giao dịch và các chế độ của Nhà nước. Hàng năm vẫn có nhiều hồ sơ bị từ chối thanh toán, kết quả được tổng hợp ở bảng 4:

zz4-1536x1521(1)

Công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN đã góp phần thiết thực trong việc nâng cao ý thức chấp hành kỷ cương luật pháp, nâng cao chất lượng của công tác lập, chấp hành và quyết toán chi NSNN của các đơn vị thụ hưởng ngân sách và đặc biệt góp phần tích cực trong việc thực hiện tốt các quy định của Luật NSNN.

Qua kết quả kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN, đối với các trường tiểu học TP. Thanh Hóa trong những năm qua, cho thấy KBNN Thanh Hóa có vai trò hết sức quan trọng, trong việc kiểm soát chi thường xuyên NSNN nói chung và đối với các trường tiểu học nói riêng trên địa bàn. Tuy nhiên, kiểm soát vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần được khắc phục, nhằm nâng cao hiệu quả như sau:

– Cần quy định thời gian cụ thể cho các bước công việc trong quy trình chi tránh trường hợp chậm chễ, cố tình gây khó khăn, giảm hiệu quả công việc.

– Cần quy định rõ ràng trách nhiệm, bổ phận, công việc của cán bộ một cửa trong quá trình chi, làm căn cứ cho việc đánh giá công việc cũng như thưởng phạt rõ ràng.

– Tăng cường các biện pháp kiểm tra kiểm soát việc sử dụng các khoản chi có biện pháp điều chỉnh kịp thời.

– Trong quá trình quyết toán ngân sách, cần kiểm kê, sao kê, đối chiếu thông qua báo cáo của KBNN, các ngân hàng thương mại và sự phối hợp với các bộ phận nhằm kiểm tra chính xác, kịp thời.

3. Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN đối với các trường tiểu học trên địa bàn TP. Thanh Hóa

Quy định cụ thể về thời gian giải quyết công việc nhưng cần linh hoạt hơn, không nên quá gò bó, cứng nhắc, đặc biệt trong khâu kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và thực hiện quyết toán kịp thời. Các khoản chi ngân sách đủ điều kiện quyết toán theo quy định tại Điều 51 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và các quy định hiện hành cần thực hiện nhanh chóng giúp các trường tiểu học thực hiện công việc nhanh chóng kịp thời. Việc quy định cụ thể thời gian không chỉ mang tính chất hướng dẫn xử lý công việc mà còn là công cụ kiểm soát phù hợp, giúp cán bộ kiểm soát phát hiện được các bước công việc chậm tiến độ, làm căn cứ đốc thúc giải quyết công việc cũng như đánh giá hiệu quả công việc của nhân viên.

Quy định cụ thể nhiệm vụ, trách nhiệm quyền hạn của cán bộ một cửa là người trực tiếp giao dịch với các trường tiểu học, trên địa bàn TP. Thanh Hóa. Ngoài việc cần có năng lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ và cũng đồng thời phải thể hiện được nét văn minh, văn hóa nghề kho bạc. Cán bộ công chức KBNN không tuân thủ thời gian quy định về kiểm soát chi quy định hiện hành của Nhà nước hoặc cố tình gây phiền hà đối với đơn vị sử dụng NSNN thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

Tăng cường thực hiện các biện pháp kiểm soát quá trình thực hiện các khoản chi tại các trường tiểu học, trên địa bàn TP. Thanh Hóa như tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan QLNN có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách, xác nhận số thực chi, số tạm ứng, số dư kinh phí cuối năm ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách tại KBNN.

Trong quá trình quyết toán ngân sách, cần kiểm kê, sao kê, đối chiếu toàn bộ tài sản, vật tư, công nợ, tiền mặt, tiền gửi và các loại nguồn quỹ thông qua báo cáo của KBNN, các ngân hàng thương mại và sự phối hợp nhịp nhàng giữa kế toán, thủ quỹ và các đơn vị sử dụng chi thường xuyên NSNN, để xác định chính xác số thực có tại thời điểm báo cáo. Bảng quyết toán ngân sách phải có phần thuyết minh quyết toán, gồm các nội dung sau: đánh giá tình hình chi ngân sách của năm thực hiện so với năm trước và so với dự toán được giao; phân tích cụ thể nguyên nhân tăng, giảm các chỉ tiêu chi thường xuyên NSNN so với dự toán được giao, đồng thời nêu được nguyên nhân khách quan, chủ quan làm tăng, giảm số chi thường xuyên NSNN so với dự toán…

4. Kết luận

Kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với các trường tiểu học có vị trí quan trọng, là công cụ vật chất chủ yếu của chính quyền thành phố để thực hiện chức năng quản lý, góp phần vào sự phát triển GD&ĐT trên địa bàn TP. Thanh Hóa nói chung và cho các trường tiểu học nói riêng. Cùng với sự đổi mới của toàn thành phố, kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại TP. Thanh Hóa cho các trường tiểu học đã có những bước chuyển biến nhất định, phát huy tác dụng là công cụ quản lý vĩ mô quan trọng của chính quyền thành phố, góp phần phát triển các trường tiểu học tại thành phố.

TS. Lê Quang Hiếu – Trường Đại học Hồng Đức

Tài liệu tham khảo

  1. Bộ Tài chính, (2012), Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 quy định chế độ, kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN tại KBNN.
  2. Bộ Tài chính, (2010), Quyết định số 362/QĐ-BTC ngày 11/02 /2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  3. Bộ Tài chính, (2019), Quyết định 1618/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ngày 22/08/2019.
  4. Quốc hội, (2015), Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XIII kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25/6/2015.
  5. Học viện Tài chính, (2008), Giáo trình quản lý tài chính công, NXB Tài chính.
  6. Hoàng Thị Xuân Hương, (2018), “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình” Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Huế.
  7. Phạm Thị Hương, (2015), “Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương”.
  8. KBNN TP. Thanh Hóa, (2018-2020), Báo cáo tổng kết hoạt động KBNN, Báo cáo KSC NSNN, Thanh Hóa.
  9. Lê Hùng Sơn và Lê Văn Hưng, (2013), Giáo trình NSNN, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội.
  10. Dương Công Trinh, (2013), “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ quốc gia số 135 (9/2013).
Sudo Ecommerce
Viết bình luận
Thêm bình luận
Popup image default

Liên kết Website

zyro-image
partner-01
partner-06
z4967418710663-050c458c747fadd9be8b2038ca122484
logo-kiem-toan-nha-nuoc-viet-nam
logo-bo-tai-chinh

Thông báo