• Thứ Bảy, ngày 06 tháng 06 năm 2026, 12:51:21
  • Thông tin tòa soạn
  • Hotline: 098 169 6069
  • Tin hiệp hội
  • Tin trong nước
  • Nghiên cứu trao đổi
  • Diễn đàn kế toán
  • Nghiệp vụ
  • Tin Quốc tế
  • Chính sách mới
  • Tạp Chí
  • Nhận, phản biện bài trực tuyến
  • Tin hiệp hội
  • Tin trong nước
    • Tin thời sự
    • Tin hiệp hội
  • Nghiên cứu trao đổi
    • Tạp Chí Số 1+2 / Volume 1+2
    • Tạp Chí Số 3 / Volume 3
    • Tạp Chí Số 4 / Volume 4
    • Tạp Chí Số 5 / Volume 5
    • Tạp Chí Số 6 / Volume 6
    • Tạp Chí Số 7 / Volume 7
    • Tạp Chí Số 8 / Volume 8
    • Tạp Chí Số 9 / Volume 9
    • Tạp Chí Số 10 / Volume 10
    • Tạp Chí Số 11 / Volume 11
    • Tạp Chí Số 12 / Volume 12
  • Diễn đàn kế toán
    • Nhịp sống doanh nghiệp
    • Kế toán - Kiểm toán với Doanh nghiệp
    • Tài chính - Thuế với Doanh nghiệp
  • Nghiệp vụ
  • Tin Quốc tế
  • Chính sách mới
    • Thuế
    • Tài chính
    • Ngân hàng
    • Chứng khoán
    • Bất động sản
    • Kế toán
    • Kiểm toán
  • Tạp Chí
    • Tạp chí 2024
    • Tạp chí 2023
    • Tạp chí 2022
    • Quản lý tạp chí
    • Quy định trích dẫn và chống đạo văn
    • Hội đồng biên tập
    • Quá trình hình thành và phát triển tạp chí
    • Cơ cấu tổ chức
    • Ban biên tập
    • Quy định bài viết
    • Quy trình phản biện
    • Thể lệ đăng bài
  • Sự kiện AFA 24, 24TH AFA CONFERENCE
    • Tin tức
    • Thảo luận chuyên sâu
    • Tài chính xanh và Doanh nghiệp

Tin hiệp hội

Tin trong nước

  • Tin thời sự
  • Tin hiệp hội

Nghiên cứu trao đổi

  • Tạp Chí Số 1+2 / Volume 1+2
  • Tạp Chí Số 3 / Volume 3
  • Tạp Chí Số 4 / Volume 4
  • Tạp Chí Số 5 / Volume 5
  • Tạp Chí Số 6 / Volume 6
  • Tạp Chí Số 7 / Volume 7
  • Tạp Chí Số 8 / Volume 8
  • Tạp Chí Số 9 / Volume 9
  • Tạp Chí Số 10 / Volume 10
  • Tạp Chí Số 11 / Volume 11
  • Tạp Chí Số 12 / Volume 12

Diễn đàn kế toán

  • Nhịp sống doanh nghiệp
  • Kế toán - Kiểm toán với Doanh nghiệp
  • Tài chính - Thuế với Doanh nghiệp

Nghiệp vụ

Tin Quốc tế

Chính sách mới

  • Thuế
  • Tài chính
  • Ngân hàng
  • Chứng khoán
  • Bất động sản
  • Kế toán
  • Kiểm toán

Tạp Chí

  • Tạp chí 2024
  • Tạp chí 2023
  • Tạp chí 2022
  • Quản lý tạp chí
  • Quy định trích dẫn và chống đạo văn
  • Hội đồng biên tập
  • Quá trình hình thành và phát triển tạp chí
  • Cơ cấu tổ chức
  • Ban biên tập
  • Quy định bài viết
  • Quy trình phản biện
  • Thể lệ đăng bài

Sự kiện AFA 24, 24TH AFA CONFERENCE

  • Tin tức
  • Thảo luận chuyên sâu
  • Tài chính xanh và Doanh nghiệp
Hotline: 098 169 6069
  • Tin hiệp hội
  • Tin trong nước
  • Nghiên cứu trao đổi
  • Diễn đàn kế toán
  • Nghiệp vụ
  • Tin Quốc tế
  • Chính sách mới
  • Tạp Chí
  • Sự kiện AFA 24, 24TH AFA CONFERENCE
  • Nhận,phản biện bài trực tuyến

Quy định về hạch toán giao dịch ngoại tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC: Nội dung và các điểm thay đổi chính

11:16 |  06/06/2026

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc điều chỉnh quy định kế toán nhằm tiệm cận chuẩn mực IFRS là yêu cầu tất yếu. Thông tư 99/2025/TT-BTC, có hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC, đánh dấu bước chuyển quan trọng trong hệ thống pháp lý kế toán Việt Nam. Bài viết phân tích những điểm mới của Thông tư 99/2025/TT-BTC liên quan đến hạch toán giao dịch ngoại tệ.

1. Đặt vấn đề

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc điều chỉnh các quy định kế toán nhằm tiệm cận chuẩn mực quốc tế là yêu cầu tất yếu. Thông tư 99/2025/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, thay thế hoàn toàn Thông tư 200/2014/TT-BTC, đánh dấu bước chuyển quan trọng trong hệ thống pháp lý về kế toán tại Việt Nam. Điểm nổi bật của Thông tư 99/2025/TT-BTC là cập nhật theo định hướng chuẩn mực quốc tế (IFRS), trao quyền chủ động hơn cho doanh nghiệp trong việc lựa chọn chính sách kế toán, đồng thời tăng cường tính minh bạch và nhất quán trong trình bày báo cáo tài chính.

Một trong những nội dung được quan tâm đặc biệt là quy định về hạch toán các giao dịch bằng ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi sổ. Nếu như Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 53/2016/TT-BTC (gọi tắt là Thông tư 200/2014/TT-BTC (VBHN)) chỉ dừng lại ở nguyên tắc chung, thì Thông tư 99/2025/TT-BTC đã làm rõ phạm vi áp dụng, điều kiện lựa chọn tỷ giá, cũng như yêu cầu thuyết minh chi tiết trên báo cáo tài chính. Những thay đổi này không chỉ giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong xử lý nghiệp vụ ngoại tệ mà còn đảm bảo tính trung thực, khách quan của thông tin kế toán, góp phần nâng cao chất lượng quản trị tài chính và hội nhập với thông lệ quốc tế.

Nghiên cứu tập trung trả lời các câu hỏi: (i) Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định như thế nào về cơ chế xác lập tỷ giá, cách xác định tỷ giá ghi sổ và nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá; (ii) các khác biệt trọng yếu so với Thông tư 200/2014/TT-BTC (VBHN) là gì; và (iii) các khác biệt này phản ánh định hướng điều chỉnh nào trong cấu trúc chuẩn tắc của chế độ kế toán hiện hành. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn ở phân tích nội dung văn bản quy phạm pháp luật và đối sánh ba nhóm quy định nêu trên; bài viết không tiến hành khảo sát thực nghiệm, không đánh giá tác động ở cấp độ doanh nghiệp, và không đo lường mức độ tương thích IFRS ở chiều sâu. Cách tiếp cận này đảm bảo tính tập trung, nhất quán giữa mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu và phạm vi triển khai, đồng thời phản ánh trung thực bản chất của các điều chỉnh được xác lập trong Thông tư 99/2025/TT-BTC.

2. Điểm mới Thông tư 99/2025/TT-BTC so với Thông tư 200/TT- BTC (VBHN) khi hạch toán các giao dịch bằng ngoại tệ

2.1. Tỷ giá giao dịch thực tế

2.1.1. Quy định đối với thông tư 200/TT- BTC (VBHN)

Theo Điều 69 và các quy định tại Thông tư 200 (VBHN), tỷ giá giao dịch thực tế được xác định như sau:

- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi)

 - Trường hợp hợp đồng không quy định cụ thể tỷ giá thanh toán:

+ Tỷ giá mua: áp dụng khi ghi nhận tài sản, chi phí, nợ phải thu.

+ Tỷ giá bán: áp dụng khi ghi nhận doanh thu, nợ phải trả, giảm tài sản.

+ Doanh nghiệp có thể lựa chọn tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên giao dịch (sai lệch không vượt quá ±1%).

2.1.2. Quy định đối với Thông tư 99/2025/TT-BTC

Tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị, các doanh nghiệp được lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch là:

 - Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch

- Tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch.

Trường hợp ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch không công bố tỷ giá của loại ngoại tệ mà doanh nghiệp phát sinh thì doanh nghiệp được lựa chọn một loại tiền tệ trung gian để quy đổi sang đơn vị tiền tệ trong kế toán của đơn vị nhưng phải áp dụng nhất quán theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam. Doanh nghiệp phải trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tài chính về căn cứ lựa chọn loại tiền tệ trung gian đó và cách thức quy đổi loại ngoại tệ phát sinh giao dịch sang đơn vị tiền tệ trong kế toán của doanh nghiệp.

Như vậy, cả hai thông tư đều giữ nguyên nguyên tắc: tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá được xác định tại ngày phát sinh giao dịch, phản ánh đúng bản chất kinh tế của nghiệp vụ. Thông tư 99/2025/TT-BTC chuẩn hóa cách diễn đạt, quy định rõ “tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình” là căn cứ chính để xác định tỷ giá tại ngày giao dịch. Thay vì chỉ nêu “doanh nghiệp có thể lựa chọn tỷ giá xấp xỉ”, Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định chặt chẽ điều kiện áp dụng tỷ giá xấp xỉ (sai lệch không vượt quá ±1%) và yêu cầu trình bày rõ trong thuyết minh BCTC về căn cứ lựa chọn. Bổ sung quy định mới về loại tiền tệ trung gian khi ngân hàng không công bố tỷ giá đối với loại ngoại tệ doanh nghiệp sử dụng điểm này không có trong Thông tư 200/TT- BTC (VBHN).

2.2. Tỷ giá ghi sổ

2.2.1. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (VBHN)

- Tỷ giá ghi sổ gồm: Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động (tỷ giá bình quân gia quyền sau từng lần nhập).

- Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh: Là tỷ giá khi thu hồi các khoản nợ phải thu, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, được xác định theo tỷ giá tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc tại thời điểm đánh giá lại cuối kỳ của từng đối tượng.

- Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động là tỷ giá được sử dụng tại bên Có tài khoản tiền khi thanh toán tiền bằng ngoại tệ, được xác định trên cơ sở lấy tổng giá trị được phản ánh tại bên Nợ tài khoản tiền chia cho số lượng ngoại tệ thực có tại thời điểm thanh toán.

2.2.2. Theo Thông tư 99/2025/TT- BTC

- Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh là tỷ giá được xác định khi thu hồi khoản nợ phải thu, các tài sản khác hoặc khi thanh toán khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, được xác định theo tỷ giá giao dịch thực tế cụ thể tại từng thời điểm đã phát sinh giao dịch (nếu chưa phát sinh việc đánh giá lại) hoặc tỷ giá đã được đánh giá lại cuối kỳ trước của từng đối tượng (nếu đã phát sinh việc đánh giá lại).

- Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền là tỷ giá được xác định trên cơ sở trung bình giữa giá trị đã được quy đổi ra đơn vị tiền tệ trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh đối với bên Nợ các tài khoản tiền, nợ phải thu, tài sản khác hoặc bên Có các tài khoản nợ phải trả chia cho số lượng nguyên tệ tồn đầu kỳ và số lượng nguyên tệ phát sinh tăng trong kỳ của từng đối tượng. Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền có thể được xác định tại thời điểm cuối kỳ hoặc từng thời điểm thanh toán.

- Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi trên sổ kế toán chi tiết về số lượng nguyên tệ và giá trị đã được quy đổi ra đơn vị tiền tệ trong kế toán của các tài khoản là tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản phải trả và các tài khoản khác là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để làm căn cứ xác định tỷ giá ghi sổ cho từng khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. Doanh nghiệp phải tính riêng tỷ giá ghi sổ cho từng loại tiền, tài sản của doanh nghiệp (tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn,...) hoặc từng đối tượng công nợ (Khách hàng X, người bán Y,...) và từng loại nguyên tệ (USD, EUR, JPY,...).

Ví dụ 1: Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền cho tài khoản tiền mặt USD.

Tình huống: Công ty có tài khoản USD tại quỹ. Trong tháng 12/2025, các nghiệp vụ sau phát sinh:

I. Số dư đầu kỳ: Số lượng: 2.000 USD; Đơn giá: 20.000 VND/USD.

II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

1. Ngày 05/12/2025, Thu tiền từ khách hàng. Số lượng: 1.000 USD, Đơn giá: 20.000 VND/USD.

2. Ngày 10/12/2025, Thanh toán cho nhà cung cấp 1.500 USD.

3. Ngày 15/12/2025, Thu tiền của khách hàng. Số lượng: 2.000 USD, Đơn giá:  20.500 VND/USD.

Cách tính tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền tại thời điểm cuối kỳ:

Tổng giá trị quy đổi = (2.000×20.000) + (1.000×20.000) + (2.000×20.500)

= 40.000.000 + 20.000.000 + 41.000.000 = 101.000.000 VND.

Tổng số lượng USD: 2.000 + 1.000 + 2.000 = 5.000 USD

Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền = 101.000.000 /5.000 = 20.200 VND/USD

=> Khi chi 1.500 USD ngày 10/12, kế toán dùng tỷ giá ghi sổ 20.200 VND/USD để hạch toán.

Ví dụ 2: Xác định tỷ giá ghi sổ bình quân cho công nợ phải thu khách hàng. Công ty B có khách hàng nước ngoài thanh toán bằng EUR, có tình hình phát sinh như sau:

1. Ngày 01/12/2025,bán hàng cho khách hàng A, chưa thu tiền. Số lượng: 5.000 USD, đơn giá: 20.000 VND/USD.

2. Ngày 05/12/2025, bán hàng cho khách hàng A, chưa thu tiền. Số lượng: 5.000 USD, đơn giá: 20.200 VND/USD.

3. Ngày 15/12/2025, khách hàng A thanh toán 3.000 USD

Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền công nợ KHA

= [(5.000×20.000) + (5.000×20.200)] / (5.000+5.000)

= (100.000.000 + 101.000.000) / 10.000 = 20.100VND/USD.

Khi KH thanh toán 3.000 USD → kế toán dùng tỷ giá 20.100VND/USD để quy đổi ghi giảm công nợ.

Ví dụ 3: Theo dõi tỷ giá riêng cho từng loại ngoại tệ. Công ty có:

Tài khoản tiền gửi USD ở Vietcombank

Tài khoản tiền gửi EUR ở Vietcombank

Kế toán phải tính riêng tỷ giá ghi sổ bình quân cho từng loại ngoại tệ (USD, JPY, EUR…). Không được gộp chung để tính, vì mỗi loại tiền có biến động và giá trị quy đổi khác nhau.

Như vậy, so với Thông tư 200/2014/TT-BTC (VBHN), quy định về tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền trong Thông tư  99/2025/TT-BTC về cơ bản không thay đổi bản chất, nhưng được mô tả cụ thể và chặt chẽ hơn. Nếu như trước đây, Thông tư 200/2014/TT-BTC (VBHN) chỉ dừng lại ở nguyên tắc chung – tỷ giá ghi sổ bình quân là tỷ giá xác định dựa trên giá trị quy đổi ra VND của các nghiệp vụ phát sinh theo từng loại nguyên tệ trong kỳ, thì Thông tư 99/2025/TT-BTC đã diễn giải chi tiết hơn về cách tính, đối tượng áp dụng, và thời điểm xác định. Thông tư 200/2014/TT-BTC (VBHN) sử dụng từ "di động", còn thông tư 99/2025/TT-BTC đã mở rộng cả kỳ hoặc thời điểm thanh toán.Ngoài ra, Thông tư 99/2025/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết hơn: không chỉ theo từng loại ngoại tệ như USD, EUR, JPY mà còn phải bóc tách theo từng đối tượng công nợ – ví dụ khách hàng X, nhà cung cấp Y, tài khoản tiền gửi Z. Điều này giúp kế toán phản ánh rõ ràng hơn sự biến động của từng khoản mục ngoại tệ, đồng thời thuận lợi hơn cho việc đối chiếu và kiểm toán. Ngoài ra, thay vì chỉ được xác định tỷ giá ghi sổ bình quân vào cuối kỳ như trước, Thông tư 99/2025/TT-BTC cho phép doanh nghiệp xác định tại từng thời điểm thanh toán, mang lại sự linh hoạt hơn cho những đơn vị có tần suất giao dịch ngoại tệ cao.

2.3. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ

2.3.1. Đối với Thông tư 200/2014/TT-BTC (VBHN)

a) Khi lập báo cáo tài chính, kế toán đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo:

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ các TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341,..

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có các TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341,...

b) Kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: Kế toán kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại (theo số thuần sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên Có của TK 4131) vào chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái), hoặc doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh: 

- Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái).

- Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

2.3.2 Đối với Thông tư 99/2025/ TT-BTC

- Đối với khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ là tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư tất cả các tài khoản tiền gửi bằng ngoại tệ theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán:

+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại tiền gửi bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại tiền gửi bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn.

- Đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không phải là tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ thì đánh giá lại theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.

+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ các TK 111, 128, 228, 131, 138, 331, 341,...

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có các TK 111, 128, 228, 131, 138, 331, 341,...

- Khi trình bày khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải trình bày theo số thuần giữa tổng số lãi và tổng số lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ.

3. Kết luận

Thông tư 99/2025/TT-BTC kế thừa nền tảng của Thông tư 200/2014/TT-BTC nhưng đồng thời chuẩn hóa và nâng cấp ba nhóm quy định trọng yếu liên quan đến tỷ giá trong kế toán.

Thứ nhất, đối với tỷ giá giao dịch thực tế, Thông tư 99/2025/TT-BTC làm rõ phạm vi áp dụng và hợp pháp hóa việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ trong giới hạn sai lệch ±1%, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp thuyết minh và áp dụng nhất quán nhằm tăng tính minh bạch và phù hợp thực tiễn.

Thứ hai, với tỷ giá ghi sổ, bản chất phương pháp bình quân gia quyền được giữ nguyên, nhưng Thông tư 99/2025/TT-BTC mô tả chi tiết hơn về cách xác định, phạm vi đối tượng và thời điểm ghi nhận. Đồng thời, yêu cầu theo dõi chi tiết theo từng loại ngoại tệ và từng đối tượng công nợ giúp tăng độ chính xác và khả năng kiểm toán.

Thứ ba, về xử lý chênh lệch tỷ giá cuối kỳ, Thông tư 99/2025/TT-BTC thay đổi mang tính bản chất khi bỏ TK 413 và ghi nhận trực tiếp vào TK 515 hoặc 635. Điều này phản ánh kịp thời tác động tỷ giá lên kết quả kinh doanh, nhưng đòi hỏi doanh nghiệp tăng cường hệ thống kiểm soát, theo dõi và phân tích để đảm bảo minh bạch và hạn chế rủi ro.

Như vậy, Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng đến hệ thống kế toán nhất quán, rõ ràng và tiếp cận theo hướng phù hợp hơn với thông lệ quốc tế,, đồng thời đặt ra yêu cầu cao hơn về năng lực quản trị và kiểm soát của doanh nghiệp.

Để khắc phục những hạn chế trên, doanh nghiệp cần:

- Thiết lập hệ thống báo cáo quản trị chi tiết: Theo dõi riêng chênh lệch tỷ giá cho từng loại ngoại tệ và từng đối tượng công nợ.

- Ứng dụng phần mềm kế toán/ERP: Tích hợp chức năng tự động tính toán tỷ giá, đánh giá lại cuối kỳ và phân loại chênh lệch.

- Xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ: Quy định rõ trách nhiệm phê duyệt, kiểm tra và đối chiếu số liệu trước khi ghi nhận vào kết quả kinh doanh.

- Đào tạo nhân sự kế toán: Cập nhật kiến thức về Thông tư 99/2025/TT-BTC và IFRS để đảm bảo tính nhất quán.

- Thiết lập cơ chế phòng ngừa rủi ro tỷ giá: Sử dụng công cụ phái sinh hoặc hợp đồng bảo hiểm tỷ giá cho các giao dịch lớn.

- Tăng cường phối hợp giữa bộ phận tài chính và quản trị: Đảm bảo thông tin tỷ giá được phản ánh kịp thời trong kế hoạch ngân sách.

Phạm Thanh Trà - Hoàng Anh Đào - Nguyễn Thị Duyên

URL: https://tapchiketoankiemtoan.vn/quy-dinh-ve-hach-toan-giao-dich-ngoai-te-theo-thong-tu-99-2025-tt-btc-noi-dung-va-cac-diem-thay-doi-chinh-d6383.html

© tapchiketoankiemtoan.vn

Hotline: 098 1696069

  • Tin hiệp hội
  • Tin trong nước
  • Nghiên cứu trao đổi
  • Diễn đàn kế toán
  • Nghiệp vụ
  • Tin Quốc tế
  • Chính sách mới

Thông tin hiệp hội

Cơ quan chủ quản

Hiệp hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam

Trụ sở: Tầng 1 toà New Center số 27 ngõ 26 phố Đỗ Quang, Phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội

Thông tin tạp chí

Giấy phép hoạt động báo điện tử: QĐ số: 540/GP-BTTTT của Bộ thông Tin và Truyền Thông cấp ngày 23/08/2021; Số: 05/TTKHCN-ISSN của Cục thông tin Khoa học và Công nghệ quốc gia cấp ngày 14/02/2023

Tổng Biên Tập: ThS.Tạ Đức Toàn

Thư ký tòa soạn: Nguyễn Huyền Thương

Trụ sở: Tầng 1 toà New Center số 27 ngõ 26 phố Đỗ Quang, Phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội

Thông tin liên hệ

Email nhận bài Tạp chí in: banbientapvaa@gmail.com

Liên hệ truyền thông: truyenthongaav@gmail.com

Hotline: 098 169 6069
Cấm sao chép dưới mọi hình thức trên TẠP CHÍ ĐIỆN TỬ KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN, nếu không có sự chấp thuận bằng văn bản.
Coppyright © 2022 TẠP CHÍ ĐIỆN TỬ KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN. All rights reserved. CMS by Explus