Bài viết phân tích thực trạng công tác kiểm soát thu thuế TNCN tại Thuế tỉnh Gia Lai năm 2025, thời điểm đơn vị mới được thành lập từ quá trình sáp nhập hai cơ quan thuế Gia Lai và Bình Định. Trên cơ sở phân tích tư liệu và khảo sát thực tế, bài viết nhận diện kết quả, hạn chế và nguyên nhân. Đồng thời, đề xuất nhóm giải pháp tăng cường hiệu quả kiểm soát thu TNCN phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số và tổ chức mới.
1. Đặt vấn đề
Thuế TNCN là một trong những nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, có vai trò điều tiết thu nhập, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo và bảo đảm công bằng xã hội. Theo Luật Thuế TNCN năm 2025, đây là khoản thu bắt buộc áp dụng đối với cá nhân cư trú và không cư trú có thu nhập chịu thuế tại Việt Nam, theo nguyên tắc công bằng, minh bạch và phù hợp với khả năng nộp thuế (Quốc hội, 2025). Hiệu quả của chính sách thuế TNCN không chỉ phụ thuộc vào thuế suất và căn cứ tính thuế mà còn ở hiệu quả kiểm soát thu, tức năng lực của cơ quan thuế trong giám sát, phát hiện, phòng ngừa và xử lý vi phạm trong quá trình đăng ký, kê khai, nộp và quyết toán thuế (Zee, 2005). Theo Thủ tướng Chính phủ (2022) và Tổng cục Thuế (2023), công tác kiểm soát thu TNCN hiện nay gồm bốn nội dung chính: kiểm soát đối tượng nộp thuế; kê khai, nộp thuế; nợ và cưỡng chế thuế; tuân thủ và rủi ro. Các nghiên cứu quốc tế cũng cho thấy cải cách kiểm soát thuế góp phần điều chỉnh phân phối thu nhập, nâng cao tuân thủ tự nguyện, kích thích tiêu dùng và mở rộng cơ sở thuế, qua đó giảm trốn thuế và tăng hiệu quả thu ngân sách (Zhan và cộng sự, 2019; 2025). Vì vậy, thuế TNCN giữ vai trò quan trọng trong hệ thống thuế Việt Nam, nhưng quá trình thực thi vẫn còn nhiều thách thức.
Trong bối cảnh đó, việc lựa chọn Thuế tỉnh Gia Lai làm trường hợp nghiên cứu không chỉ mang ý nghĩa xác định địa điểm khảo sát, mà còn nhằm phản ánh một bối cảnh quản lý thuế cụ thể có những đặc điểm riêng về địa bàn, tổ chức bộ máy và điều kiện thực thi công vụ. Gia Lai là địa bàn có đặc điểm kinh tế – xã hội đa dạng, phạm vi quản lý rộng, điều kiện tiếp cận giữa các khu vực còn chênh lệch, từ đó đặt ra yêu cầu cao đối với công tác quản lý thuế nói chung và kiểm soát thu thuế TNCN nói riêng. Đáng chú ý, từ ngày 01/7/2025, việc hợp nhất hai Cục Thuế Gia Lai và Bình Định thành Thuế tỉnh Gia Lai đã tạo ra một bối cảnh quản trị mới, gắn với sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, phạm vi quản lý, cơ chế phối hợp giữa các bộ phận và yêu cầu thích ứng trong thực thi nhiệm vụ. Giai đoạn sau sáp nhập vì vậy không chỉ là dấu mốc hành chính, mà còn là thời điểm có thể làm phát sinh những vấn đề mới liên quan đến kiểm soát thu, mức độ tuân thủ thuế và hiệu quả quản lý của cơ quan thuế trên địa bàn.
Trong bối cảnh ngành thuế Việt Nam đẩy mạnh hiện đại hóa và chuyển đổi số, việc nghiên cứu thực trạng kiểm soát thu TNCN tại Gia Lai có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Ý nghĩa riêng của nghiên cứu tình huống này nằm ở chỗ cho phép xem xét công tác kiểm soát thuế TNCN trong một bối cảnh cụ thể, nơi các yếu tố địa bàn và tái cấu trúc tổ chức cùng tác động đến hoạt động quản lý thuế. Nghiên cứu này hướng đến ba mục tiêu chính: (i) phân tích thực trạng quản lý thuế TNCN tại Gia Lai, (ii) đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế TNCN, và (iii) đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát thuế TNCN. Từ đó, bài báo tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu: mức độ tuân thủ thuế TNCN tại Gia Lai hiện nay ra sao, những yếu tố nào tác động mạnh nhất và giải pháp nào phù hợp để cải thiện trong giai đoạn tới.
Để đạt được mục tiêu trên, nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính, dựa trên khung kiểm soát nội bộ khu vực công của INTOSAI (2013), nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn. Dữ liệu được thu thập từ hai nguồn: (i) dữ liệu sơ cấp qua khảo sát cán bộ đang công tác trong ngành thuế tỉnh Gia Lai có hiểu biết chuyên sâu về kiểm soát nội bộ và quản lý thuế; (ii) dữ liệu thứ cấp tổng hợp từ báo cáo hoạt động, văn bản hướng dẫn và tài liệu nghiệp vụ của Tổng cục Thuế và Thuế tỉnh Gia Lai. Việc sử dụng cách tiếp cận nghiên cứu tình huống giúp bài viết không chỉ mô tả thực trạng chung của công tác kiểm soát thuế TNCN, mà còn làm rõ những biểu hiện mang tính đặc thù của Thuế tỉnh Gia Lai trong thời điểm sau sáp nhập. Các kết quả thu được được phân tích, so sánh và tổng hợp nhằm nhận diện rõ thực trạng công tác kiểm soát thu TNCN tại Thuế tỉnh Gia Lai năm 2025, qua đó đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát thuế trong giai đoạn tới.
2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo cách tiếp cận nghiên cứu tình huống kết hợp phương pháp định tính, tập trung phân tích công tác kiểm soát thu thuế TNCN tại Thuế tỉnh Gia Lai trong bối cảnh sau sáp nhập. Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở khung kiểm soát nội bộ khu vực công của INTOSAI (2013), với các nội dung phân tích gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin – truyền thông và giám sát. Trên cơ sở đó, nghiên cứu xem xét thực trạng vận hành công tác kiểm soát thu thuế TNCN và nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát thu tại địa bàn nghiên cứu.
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ hai nguồn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát 124 cán bộ, công chức đang công tác tại Thuế tỉnh Gia Lai, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích, với tiêu chí là những người trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia công tác quản lý thuế, kiểm soát nội bộ, kê khai – kế toán thuế, quản lý nợ, thanh tra – kiểm tra thuế hoặc có hiểu biết chuyên môn về kiểm soát thu thuế TNCN. Thời gian khảo sát được thực hiện từ tháng 10/2025 đến tháng 12/2025 bằng bảng hỏi bán cấu trúc. Nội dung khảo sát tập trung vào: kiểm soát đối tượng nộp thuế; kiểm soát kê khai, nộp và quyết toán thuế; kiểm soát nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế và tuân thủ thuế; những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát thu thuế TNCN tại Thuế tỉnh Gia Lai sau sáp nhập.
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết,
báo cáo chuyên đề, văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, tài liệu nội bộ và số liệu thống
kê của Tổng cục Thuế và Thuế tỉnh Gia Lai trong năm 2025. Dữ liệu sau khi thu
thập được tổng hợp, thống kê mô tả theo từng nhóm nội dung, đồng thời phân
tích, so sánh, tổng hợp và đối chiếu giữa dữ liệu sơ cấp với dữ liệu thứ cấp để
làm rõ thực trạng công tác kiểm soát thu thuế TNCN tại Thuế tỉnh Gia Lai. Việc
phân tích được thực hiện gắn với đặc thù địa bàn và bối cảnh sau sáp nhập, qua
đó làm cơ sở đề xuất các giải pháp phù hợp và khả thi.
3. Thực trạng công tác kiểm soát thu thuế TNCN tại Thuế tỉnh Gia Lai năm 2025
Sau khi chính thức hợp nhất và đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2025, Thuế tỉnh Gia Lai trở thành một trong những đơn vị tiên phong triển khai mô hình tổ chức quản lý thuế hợp nhất theo khu vực. Mô hình này đặt ra yêu cầu quản lý trên địa bàn rộng, có đặc điểm kinh tế – xã hội đa dạng, trải dài từ khu vực Tây Nguyên đến duyên hải Nam Trung Bộ. Địa bàn quản lý bao gồm cả khu vực đô thị đang phát triển nhanh, vùng nông thôn và vùng sâu, vùng xa với điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn. Cơ cấu dân cư phân tán, tỷ lệ lao động phi chính thức cao, trình độ tiếp cận công nghệ không đồng đều giữa các nhóm dân cư là những yếu tố làm gia tăng mức độ phức tạp trong công tác kiểm soát thuế TNCN. Trong bối cảnh đó, việc nâng cao hiệu quả kiểm soát thu TNCN, bảo đảm công bằng, minh bạch và hạn chế thất thu ngân sách được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Thuế tỉnh Gia Lai trong năm 2025. Để bảo đảm tính thuyết phục của các nhận định, nội dung phân tích dưới đây được xây dựng trên cơ sở kết hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo chuyên môn, số liệu nghiệp vụ của cơ quan thuế với kết quả khảo sát 124 cán bộ, công chức tại đơn vị.
3.1. Những kết quả đạt được trong công tác kiểm soát thu thuế TNCN
Theo số liệu tổng hợp từ báo cáo chuyên môn của Thuế tỉnh Gia Lai năm 2025, công tác kiểm soát thu TNCN tại Thuế tỉnh Gia Lai đã đạt được một số kết quả tích cực bước đầu. Trên cơ sở kế thừa kinh nghiệm quản lý từ hai cơ quan thuế trước khi hợp nhất, cùng với việc tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tỷ lệ hoàn thành dự toán thu TNCN năm 2025 đạt 138,8% so với dự toán. Kết quả này là một căn cứ quan trọng cho thấy nỗ lực của cơ quan thuế trong bối cảnh tổ chức bộ máy vừa được sắp xếp lại, khối lượng công việc gia tăng và yêu cầu quản lý ngày càng cao.
Căn cứ vào tài liệu nghiệp vụ và kết quả khảo sát, hệ thống khai thuế điện tử (eTax) và hóa đơn điện tử được triển khai tương đối đồng bộ trên toàn địa bàn, góp phần giảm đáng kể khối lượng xử lý thủ công, hạn chế sai sót trong kê khai và nâng cao tính chính xác của dữ liệu thuế. Việc số hóa quy trình tiếp nhận, xử lý và lưu trữ hồ sơ thuế giúp rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục, đồng thời tạo thuận lợi cho cả cơ quan thuế và người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế. Bên cạnh đó, việc từng bước kết nối cơ sở dữ liệu giữa cơ quan thuế với ngân hàng và Bảo hiểm xã hội đã hỗ trợ công tác đối chiếu thông tin về thu nhập, đặc biệt đối với nhóm người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả phát hiện các trường hợp kê khai chưa đầy đủ hoặc không chính xác. Như vậy, kết quả đạt được ở nhóm nội dung này chủ yếu được ghi nhận từ dữ liệu thứ cấp và được củng cố thêm bởi đánh giá của cán bộ tham gia khảo sát.
Theo phản ánh từ kết quả khảo sát với cán bộ nghiệp vụ, trong năm 2025, Thuế tỉnh Gia Lai đã bắt đầu thí điểm áp dụng phương pháp phân tích và quản lý rủi ro trong kiểm soát thu TNCN theo định hướng quản trị rủi ro hiện đại. Việc chuyển từ cách tiếp cận kiểm soát dàn trải sang tập trung nguồn lực vào các đối tượng có mức độ rủi ro cao bước đầu giúp nâng cao tính chủ động của cơ quan thuế trong giám sát và xử lý vi phạm, đồng thời góp phần giảm áp lực kiểm tra hành chính đối với nhóm người nộp thuế tuân thủ tốt. Mặc dù mức độ áp dụng còn ở giai đoạn đầu, đây là tín hiệu cho thấy cơ quan thuế đã có bước chuyển về tư duy quản lý từ kiểm soát theo diện rộng sang kiểm soát theo mức độ rủi ro.
Song song với đó, công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế được đổi mới theo hướng hiện đại hóa và tăng cường tương tác. Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế, các kênh hỗ trợ trực tuyến, hệ thống trả lời tự động và các chương trình truyền thông trên nền tảng số đã tạo điều kiện thuận lợi để người nộp thuế tiếp cận thông tin pháp luật thuế, hướng dẫn kê khai và nộp thuế kịp thời. Kết quả khảo sát 124 cán bộ, công chức cho thấy nhận thức và thái độ hợp tác của người nộp thuế có xu hướng được cải thiện, thể hiện qua việc tăng tỷ lệ kê khai đúng hạn và giảm tình trạng nợ đọng thuế ở một số nhóm đối tượng. Từ các căn cứ trên có thể nhận định rằng, bên cạnh kết quả thu ngân sách, công tác kiểm soát thu TNCN tại Thuế tỉnh Gia Lai năm 2025 cũng đã có chuyển biến tích cực về phương thức quản lý, mức độ ứng dụng công nghệ và hỗ trợ tuân thủ thuế.
3.2. Những hạn chế và thách thức đặt ra
Mặc dù đạt được những kết quả nhất định, công tác kiểm soát thu TNCN tại Thuế tỉnh Gia Lai vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý trong bối cảnh địa bàn rộng và mức độ rủi ro cao. Theo kết quả khảo sát và đối chiếu với thực tiễn triển khai tại đơn vị, các hạn chế chủ yếu tập trung ở chất lượng dữ liệu, năng lực công nghệ của đội ngũ cán bộ, quản lý khu vực kinh tế phi chính thức và cơ chế phối hợp liên ngành.
Hạn chế nổi bật trước hết là chất lượng và mức độ đồng bộ của hệ thống dữ liệu. Sau hợp nhất, việc tích hợp dữ liệu giữa các chi cục thuế gặp nhiều khó khăn do sự khác biệt về phần mềm quản lý, tiêu chuẩn dữ liệu và cấu trúc thông tin giữa các đơn vị trước đây. Tình trạng dữ liệu phân tán, thiếu liên thông làm gia tăng độ trễ trong đối chiếu, phân tích và xử lý thông tin, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kiểm soát thu. Nguyên nhân của hạn chế này không chỉ xuất phát từ yếu tố kỹ thuật, mà còn liên quan đến quá trình chuyển tiếp sau sáp nhập khi quy trình chuẩn hóa dữ liệu và cơ chế kết nối thông tin chưa được hoàn thiện đồng bộ.
Bên cạnh đó, năng lực ứng dụng công nghệ và quản lý rủi ro của đội ngũ cán bộ thuế chưa đồng đều. Trong khi một bộ phận cán bộ tại khu vực trung tâm, đô thị đã tương đối thành thạo các phần mềm và công cụ phân tích mới, thì tại khu vực miền núi và vùng sâu, vùng xa, không ít cán bộ còn gặp khó khăn trong việc tiếp cận và khai thác hệ thống quản lý hiện đại. Sự chênh lệch này làm giảm hiệu quả triển khai đồng bộ các mô hình quản lý dựa trên dữ liệu và rủi ro trên toàn địa bàn. Kết quả khảo sát cho thấy nguyên nhân chủ yếu là do điều kiện tiếp cận công nghệ, cơ hội đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và cường độ hỗ trợ kỹ thuật giữa các khu vực còn chưa đồng đều.
Ngoài ra, khu vực kinh tế phi chính thức tiếp tục là thách thức lớn nhất đối với công tác kiểm soát thu TNCN. Lao động tự do, cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ, kinh doanh trên nền tảng số và các hoạt động dịch vụ phi chính thức khó được quản lý hiệu quả do thiếu dữ liệu đầu vào tin cậy và cơ chế kiểm chứng thu nhập phù hợp. Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nguy cơ thất thu thuế và làm suy giảm tính công bằng trong thực thi chính sách thuế. Xét về bản chất, đây là hạn chế mang tính đặc thù địa bàn và đặc điểm cơ cấu kinh tế, khiến cơ quan thuế gặp khó khăn trong việc bao quát đầy đủ đối tượng nộp thuế và theo dõi chính xác nghĩa vụ thuế phát sinh.
Một hạn chế khác là cơ chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan thuế với Kho bạc, ngân hàng, Bảo hiểm xã hội và Sở Tài chính chưa thực sự chặt chẽ. Việc chia sẻ thông tin vẫn chủ yếu dựa trên phương thức thủ công hoặc trao đổi định kỳ, chưa hình thành được nền tảng kết nối dữ liệu tự động theo thời gian thực. Điều này làm giảm khả năng phát hiện sớm các dấu hiệu gian lận và hạn chế hiệu quả giám sát thuế trong bối cảnh các hoạt động kinh tế ngày càng đa dạng và phức tạp. Nguyên nhân của tình trạng này chủ yếu nằm ở cơ chế phối hợp chưa đủ chặt, hạ tầng kết nối dữ liệu liên thông còn hạn chế và chưa có quy trình chia sẻ thông tin thật sự thống nhất giữa các cơ quan liên quan.
3.3. Đánh giá tổng thể
Tổng thể, công tác kiểm soát thu thuế TNCN tại Thuế tỉnh Gia Lai năm 2025 đã có những bước tiến đáng ghi nhận trong quá trình hiện đại hóa quản lý và cải cách thủ tục hành chính. Tuy nhiên, so với yêu cầu quản lý theo thông lệ quốc tế và mục tiêu xây dựng cơ quan thuế hiện đại, minh bạch và dựa trên dữ liệu, vẫn còn khoảng cách đáng kể cần được thu hẹp. Trên cơ sở phân tích từ dữ liệu thứ cấp và kết quả khảo sát, có thể khái quát các tồn tại chủ yếu theo bốn nhóm vấn đề: (i) hạ tầng và chất lượng dữ liệu chưa đồng bộ sau hợp nhất; (ii) năng lực triển khai công nghệ và quản trị rủi ro của đội ngũ cán bộ còn chênh lệch giữa các khu vực; (iii) cơ chế phối hợp và chia sẻ dữ liệu liên ngành chưa đáp ứng yêu cầu quản lý hiện đại; và (iv) mức độ tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế, đặc biệt trong khu vực kinh tế phi chính thức, vẫn còn là thách thức lớn. Những tồn tại này cho thấy các giải pháp trong thời gian tới cần được thiết kế theo hướng gắn trực tiếp với từng nhóm hạn chế và nguyên nhân nêu trên, đồng thời bảo đảm tính khả thi trong điều kiện đặc thù của địa bàn quản lý sau sáp nhập.
4. Giải pháp tăng cường hiệu quả kiểm soát thu thuế TNCN tại Thuế tỉnh Gia Lai
Trên cơ sở các hạn chế đã phân tích ở mục 3, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến chất lượng dữ liệu, năng lực công nghệ và quản trị rủi ro của đội ngũ cán bộ, cơ chế phối hợp liên ngành và khó khăn trong quản lý khu vực kinh tế phi chính thức, Thuế tỉnh Gia Lai cần triển khai các giải pháp theo hướng gắn trực tiếp với từng nhóm tồn tại và nguyên nhân, đồng thời bảo đảm tính khả thi trong điều kiện địa bàn rộng, phân tán và vừa trải qua quá trình sắp xếp tổ chức sau sáp nhập. Để tăng cường hiệu quả kiểm soát thu TNCN, Thuế tỉnh Gia Lai cần thực hiện đồng bộ các giải pháp, trong đó trọng tâm là hoàn thiện cơ sở dữ liệu, phát triển nguồn nhân lực, đổi mới cơ chế phối hợp và thúc đẩy tuân thủ tự nguyện.
Giải pháp thứ nhất là xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại
Một hệ thống dữ liệu đồng bộ giữa các chi cục, đồng thời liên thông với ngân hàng, Bảo hiểm xã hội và các cơ quan quản lý có liên quan, sẽ giúp cơ quan thuế nhận diện và theo dõi đầy đủ các nguồn thu nhập của người nộp thuế. Giải pháp này trước hết nhằm khắc phục hạn chế về dữ liệu phân tán, thiếu liên thông và độ trễ trong đối chiếu, xử lý thông tin sau hợp nhất. Theo đó, Thuế tỉnh Gia Lai cần triển khai định danh người nộp thuế gắn với mã số định danh công dân, kết hợp trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu lớn (big data) nhằm phân loại rủi ro, phát hiện dấu hiệu bất thường và dự báo hành vi vi phạm. Kết quả nghiên cứu của Rahman (2023) cho thấy việc tăng cường năng lực quản lý thuế thông qua ứng dụng công nghệ và dữ liệu có thể góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và hướng tới các mục tiêu phát triển bền vững. Trên cơ sở đó, giải pháp này phù hợp với các khuyến nghị của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và kinh nghiệm thực tiễn của Trung Quốc được ghi nhận bởi Zhan và cộng sự (2025), qua đó giúp giảm chi phí quản lý, đồng thời nâng cao tính minh bạch và công bằng trong thực thi chính sách thuế. Tuy nhiên, để bảo đảm tính khả thi, việc triển khai cần có lộ trình phù hợp, ưu tiên trước các khâu dữ liệu phục vụ quản lý thu nhập từ tiền lương, tiền công và các nhóm đối tượng có mức độ rủi ro cao, thay vì mở rộng đồng thời trên toàn bộ địa bàn.
Song song với các giải pháp về dữ liệu và công nghệ, cần nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thuế để bảo đảm hệ thống vận hành hiệu quả và nhất quán
Sau sáp nhập, cơ cấu nhân sự đa dạng về trình độ và thâm niên là lợi thế cho việc chia sẻ kinh nghiệm nghiệp vụ, nhưng cũng dễ tạo ra độ vênh về năng lực công nghệ và phương pháp quản lý rủi ro giữa các đơn vị. Giải pháp này gắn trực tiếp với hạn chế về năng lực ứng dụng công nghệ và quản trị rủi ro chưa đồng đều giữa các khu vực, nhất là giữa địa bàn trung tâm với miền núi, vùng sâu, vùng xa. Do đó, cần thiết kế chương trình đào tạo theo hướng “làm được việc”, tập trung vào quản lý rủi ro tuân thủ, phân tích dữ liệu phục vụ kiểm tra thuế, và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp và củng cố niềm tin của người nộp thuế đối với cơ quan thuế (INTOSAI, 2013). Nội dung đào tạo cần phân tầng theo nhóm vị trí việc làm và điều kiện thực hiện nhiệm vụ, tránh triển khai dàn trải, hình thức hoặc thiếu phù hợp với nhu cầu thực tế của từng đơn vị sau sáp nhập. Bên cạnh đào tạo, cơ chế đánh giá và động lực làm việc cũng cần được điều chỉnh theo hướng ưu tiên chất lượng và kết quả. Thay vì thiên về chỉ tiêu hành chính, hệ thống đánh giá nên gắn với kết quả kiểm soát và cải thiện tuân thủ (ví dụ: chất lượng hồ sơ rủi ro, hiệu quả xử lý sai phạm, mức độ giảm rủi ro tái phạm, minh bạch quy trình), phù hợp với cách tiếp cận quản trị dựa trên kết quả và đo lường hiệu quả hoạt động trong quản lý thuế. Cuối cùng, luân chuyển cán bộ giữa các đơn vị, đặc biệt giữa khu vực đô thị và vùng sâu, có thể được xem như một công cụ quản trị nhân sự vừa hỗ trợ chuẩn hóa năng lực, vừa tăng cường tính kết nối và kỷ luật hệ thống. Tuy nhiên, việc luân chuyển cần thực hiện theo nguyên tắc công bằng, có lộ trình và gắn với các biện pháp bảo đảm liêm chính, bởi nếu triển khai thiếu minh bạch hoặc thiếu đồng bộ có thể phát sinh hệ quả ngược. Đối với địa bàn Gia Lai sau sáp nhập, đây là giải pháp có tính khả thi nếu được thực hiện từng bước, gắn với kế hoạch bồi dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật và phân công công việc phù hợp theo đặc điểm từng khu vực quản lý.
Một hướng quan trọng khác là đổi mới cơ chế phối hợp liên ngành theo hướng thực chất và dựa trên dữ liệu
Giải pháp này nhằm xử lý trực tiếp hạn chế về chia sẻ thông tin còn thủ công, thiếu kịp thời và chưa hình thành cơ chế kết nối liên thông ổn định giữa cơ quan thuế với các cơ quan, tổ chức có liên quan. Thuế tỉnh Gia Lai cần chủ động tham mưu UBND tỉnh ban hành quy chế phối hợp giữa Thuế – Kho bạc – Ngân hàng – Bảo hiểm xã hội – Sở Tài chính, trong đó quy định rõ đầu mối chịu trách nhiệm, quy trình cung cấp – tiếp nhận thông tin, tần suất cập nhật và phạm vi dữ liệu được chia sẻ. Mục tiêu trọng tâm là hình thành nền tảng liên thông dữ liệu đa ngành, ưu tiên cập nhật gần thời gian thực đối với các chỉ dấu nhạy cảm (giao dịch, thu nhập, tình trạng tham gia Bảo hiểm xã hội, đăng ký kinh doanh…), qua đó giúp cơ quan thuế phát hiện sớm rủi ro, giảm độ trễ trong kiểm tra và nâng cao minh bạch trong giám sát. Trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế, có thể ưu tiên thiết lập cơ chế phối hợp chặt hơn với các đơn vị cung cấp dữ liệu có tác động trực tiếp đến kiểm soát thuế TNCN như ngân hàng, Bảo hiểm xã hội và cơ quan đăng ký kinh doanh, trước khi mở rộng sang các lĩnh vực khác.
Bên cạnh quản lý theo hướng mệnh lệnh – hành chính, khuyến khích tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế là giải pháp có ý nghĩa dài hạn
Khi người nộp thuế được hướng dẫn đầy đủ, được hỗ trợ kịp thời và cảm nhận rõ lợi ích của việc tuân thủ, họ có xu hướng tự giác hơn trong kê khai và nộp thuế (Alm và cộng sự, 2010; Alm và cộng sự, 2004). Giải pháp này đặc biệt cần thiết đối với hạn chế liên quan đến khu vực kinh tế phi chính thức, nơi cơ quan thuế khó kiểm chứng thu nhập và khó bao quát đầy đủ đối tượng nộp thuế bằng các biện pháp hành chính thông thường. Trên cơ sở đó, Thuế tỉnh Gia Lai có thể triển khai các biện pháp “mềm” nhưng hiệu quả như: cơ chế hoàn thuế nhanh đối với hồ sơ rủi ro thấp; phản hồi tự động và theo dõi trạng thái xử lý trên nền tảng eTax; mở rộng các kênh hỗ trợ trực tuyến; đồng thời tuyên dương người nộp thuế tiêu biểu để lan tỏa chuẩn mực tuân thủ và xây dựng hình ảnh cơ quan thuế thân thiện, đồng hành. Đối với địa bàn có cơ cấu dân cư phân tán và trình độ tiếp cận công nghệ không đồng đều, cần kết hợp linh hoạt giữa hỗ trợ trực tuyến với tuyên truyền, hướng dẫn trực tiếp tại cơ sở, nhất là đối với nhóm cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ, lao động tự do và người nộp thuế ở vùng sâu, vùng xa.
Cuối cùng, để bảo đảm tính bền vững, cần hoàn thiện hệ thống kiểm tra và kiểm soát nội bộ theo hướng số hóa và dựa trên rủi ro
Quy trình kiểm tra cần được điện tử hóa, từ khâu lựa chọn đối tượng đến lập kế hoạch, thực hiện, kết luận và theo dõi sau kiểm tra; đồng thời áp dụng thống nhất cơ chế phân loại – chấm điểm rủi ro theo Quyết định số 970/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế (2023) nhằm nâng cao tính nhất quán và hạn chế can thiệp chủ quan. Giải pháp này vừa góp phần xử lý hạn chế về năng lực quản trị rủi ro, vừa tạo cơ sở hỗ trợ việc sử dụng hiệu quả dữ liệu và tăng cường trách nhiệm giải trình trong toàn bộ quy trình kiểm soát thuế. Về tổng thể, hệ thống kiểm soát nội bộ nên vận hành theo khung INTOSAI (2013), bảo đảm năm cấu phần gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin – truyền thông và giám sát được triển khai đồng bộ; qua đó tăng cường minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả trong toàn bộ quy trình quản lý thuế. Trong điều kiện Thuế tỉnh Gia Lai vừa hợp nhất, việc hoàn thiện kiểm tra và kiểm soát nội bộ cần được triển khai song song với quá trình chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, tránh tình trạng áp dụng hình thức hoặc thiếu thống nhất giữa các đơn vị trực thuộc.
Tổng hợp các phân tích trên cho thấy, nâng cao hiệu quả
kiểm soát thuế thu nhập cá nhân tại Thuế tỉnh Gia Lai không thể tách rời tiến
trình cải cách hiện đại hóa của ngành Thuế Việt Nam. Tuy nhiên, các giải pháp
chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi được triển khai theo thứ tự ưu tiên, gắn với từng
nhóm hạn chế đã được nhận diện và phù hợp với điều kiện thực tế của địa bàn quản
lý sau sáp nhập. Khi cơ sở dữ liệu được hoàn thiện, năng lực cán bộ được nâng
cao, phối hợp liên ngành vận hành thông suốt và tuân thủ tự nguyện của người nộp
thuế được củng cố, Gia Lai có cơ sở để trở thành một trường hợp tham khảo cho
cơ quan thuế hợp nhất theo hướng hiện đại, góp phần thực hiện mục tiêu quản lý
thuế minh bạch và bền vững trong giai đoạn 2025–2030.
5. Kết luận
Nghiên cứu đã phân tích thực trạng công tác kiểm soát thu thuế thu nhập cá nhân tại Thuế tỉnh Gia Lai trong bối cảnh sau sáp nhập năm 2025. Kết quả cho thấy công tác này đã đạt được một số chuyển biến tích cực trong ứng dụng công nghệ, hỗ trợ người nộp thuế và từng bước tiếp cận quản lý theo rủi ro; tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế liên quan đến chất lượng và tính liên thông của dữ liệu, năng lực ứng dụng công nghệ của đội ngũ cán bộ, cơ chế phối hợp liên ngành và khó khăn trong quản lý khu vực kinh tế phi chính thức. Những hạn chế này là những vấn đề trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát thu thuế TNCN tại địa bàn nghiên cứu.
Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các nhóm giải pháp gắn với từng hạn chế chủ yếu, bao gồm: hoàn thiện cơ sở dữ liệu và ứng dụng công nghệ hiện đại; nâng cao năng lực và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ thuế; đổi mới cơ chế phối hợp liên ngành; tăng cường khuyến khích tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế; và hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo hướng dựa trên rủi ro. Các giải pháp này được đề xuất trên cơ sở phù hợp với đặc điểm địa bàn và điều kiện tổ chức của Thuế tỉnh Gia Lai sau sáp nhập.
Như vậy, nghiên cứu không hướng tới khái quát hóa rộng cho toàn ngành thuế, mà chủ yếu cung cấp bằng chứng thực tiễn và gợi ý chính sách đối với trường hợp Thuế tỉnh Gia Lai trong giai đoạn đầu vận hành mô hình hợp nhất. Kết quả nghiên cứu có thể là tài liệu tham khảo cho các địa bàn có điều kiện tương đồng, nhưng cần được vận dụng phù hợp với bối cảnh cụ thể của từng đơn vị.
© tapchiketoankiemtoan.vn